- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Kim Q và anh Võ Trung K
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2018/QĐST- HNGĐ | Đ, ngày 16 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 132/2017/HNGĐ-ST ngày 17 tháng 11 năm 2017 về việc “Yêu cầu xin ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Kim Q, sinh năm 1983
Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh G.
Bị đơn: Anh Võ Trung K, sinh năm: 1975
Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh G.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 04 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Kim Q và anh Võ Trung K
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Phùng Thị Kim Q và anh Võ Trung K cùng thuận tình ly hôn
Về con chung: Có 02 con chung là cháu Võ Thục Khánh Q, sinh ngày 09/8/2009 và Võ Trung K sinh ngày 16/9/2015. Chị Phùng Thị Kim Q và anh Võ Trung K thỏa thuận và theo nguyện vọng của cháu Võ Thục Khánh Q sẽ giao cháu Võ Thục Khánh Q và Võ Trung K cho chị Phùng Thị Kim Q là người trực tiếp chăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị Phùng Thị Kim Q không yêu cầu anh Võ Trung K phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con khi cần thiết đương sự có quyền làm đơn thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó
+Về tài sản: Tài sản chung, tài sản riêng và nợ chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Phùng Thị Kim Q và anh Võ Trung K mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy lăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm chị Phùng Thị Kim Q tự nguyên nộp luôn cả phần án phí cho anh Võ Trung K. Vậy chị Phùng Thị Kim Q phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị Phùng Thị Kim Q đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002441, ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ
Trả lại cho chị Phùng Thị Kim Q số tiền tạm ứng án phì còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng)
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND thị trấn Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguy n Xuân Hưng |