- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ma Thị T - Lê Văn Q"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!!BÁT!XÁT-!TỈNH!LÀO!CAI! ! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2018/QĐST- HNGĐ ! | Bát Xát, ngày 29 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2018/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Ma Thị T - sinh năm 1992
Bị đơn: Anh Lê Văn Q - sinh năm 1988
Cùng trú tại: Thôn T, xã B, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị T và anh Lê Văn Q
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ma Thị T và anh Lê Văn Q, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao hai cháu Lê Thị Bảo N - sinh ngày 03/11/2010 và cháu Lê Văn T - sinh ngày 05/10/2012 cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) đến tuổi tưởng thành đủ 18 tuổi. Chị T đóng góp tiền nuôi con chung cùng anh Q là 500.000 đồng /1 cháu/ 1 tháng kể từ tháng 7/2018 đến khi cháu N và cháu T trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Q cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về án phí: Chị Ma Thị T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003038 ngày 30/5/2018 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Bát Xát. Chị Ma Thị T đã nộp đủ tiền án phí.
“Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự ”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKS huyện; tỉnh; - Đương sự; - UBND xã Bản Qua; - THADS; - Lưu. | THẨM!PHÁN! ! Phùng!Lâm!Hồng! |