vanban.org

Quyết định 44/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan T, sinh năm: 1984; nơi cư trú: ấp M, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: - Bà Hồ R, sinh năm: 1952; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Trần N, bà Hồ R, ông Trần D và bà Trần P phải có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phan T số tiền là 982.500.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2018/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 29 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE

-Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thế Hồng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Bé.

2. Bà Trần Ngọc Diệu.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Minh Thơ, Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 331/2017/TLST–DS ngày 12 tháng 12 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Bà Phan T, sinh năm: 1984; nơi cư trú: ấp M, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

+ Bị đơn: - Bà Hồ R, sinh năm: 1952;

- Ông Trần N, sinh năm: 1949;

- Bà Trần P, sinh năm: 1978;

- Ông Trần D, sinh năm: 1973;

Cùng cư trú tại: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

(Bà Hồ R, ông Trần N và bà Trần P ủy quyền cho ông Trần D tham gia tố tụng).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Ông Trần N, bà Hồ R, ông Trần D và bà Trần P phải có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phan T số tiền là 982.500.000 đồng (Chín trăm tám mươi hai triệu năm trăm ngàn đồng), trong đó gồm: nợ gốc là 750.000.000 đồng (Bảy trăm năm mươi triệu đồng), nợ lãi là 232.500.000 đồng (Hai trăm ba mươi hai triệu năm trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của bà Phan T, nếu ông Trần N, bà Hồ R, ông Trần D và bà Trần P chưa thi hành xong khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Trần D và bà Trần P tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 20.737.500 đồng (Hai mươi triệu bảy trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng); ông Diệu, bà Phượng còn phải nộp đủ số tiền này.

- Ông Trần N, bà Hồ R được miễn án phí do là người cao tuổi.

- Trả lại cho bà Phan T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.737.500 đồng (Hai mươi triệu bảy trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0013741 ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ