- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Kim C - Công Ty cổ phần V + Trương Hữu N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2018/QĐST-DS | TP. Vĩnh Long, ngày 27 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 220/2018/TLST-DS, ngày 20 tháng 9 năm 2018;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1954; địa chỉ tại ấp B,
xã H, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn:
- Công ty cổ phần V; trụ sở chính: Đường P, Phường A, thành phố V,
tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T – Chức vụ: Giám
đốc Công ty.
- Ông Trương Hữu N, sinh năm 1983; địa chỉ ấp P, xã L, huyện L, tỉnh
Vĩnh Long.
* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Chí H, sinh
năm 1975; địa chỉ đường P, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Trương Hữu N có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Kim C số tiền tổng cộng bằng 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng) và ông Nguyễn Chí H có nghĩa vụ hoàn trả cho bà C số tiền 39.000.000đ (Ba mươi chín triệu đồng).
Thời hạn thanh toán từ ngày 19/11/2018 đến ngày 05/01/2019 trả hết nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí:
Bà Nguyễn Thị Kim C được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Trương Hữu N phải nộp 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Chí H phải nộp 486.000đ (Bốn trăm tám mươi sáu ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân TP Vĩnh Long; - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Chi cục THADS TP Vĩnh Long; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Võ Tấn Thành |