vanban.org

Quyết định 44/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1972; Địa chỉ: số 52/1, ấp A, xã D, huyện TH Phú, tỉnh T. Địa chỉ liên lạc: 208, Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, Quận Bình TH, TP Hồ Chí Minh Vinhomes Central Park, Landmark 3, Căn hộ L3, 02.02. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Đinh Quang Trung - sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Anh H tranh chấp hợp đồng thuê đất với ông V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 44/2018/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 18 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Hữu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Châu Quốc Tuấn. 2. Bà Hồ Thị Mai Hương. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 734/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1972; Địa chỉ: số 52/1, ấp A, xã D, huyện TH Phú, tỉnh T. Địa chỉ liên lạc: 208, Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, Quận Bình TH, TP Hồ Chí Minh Vinhomes Central Park, Landmark 3, Căn hộ L3, 02.02. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Đinh Quang Trung - sinh năm 1985. Địa chỉ: Số 1070/10, tổ 4, khu 12, thị trấn Tân Phú, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 15/11/2017).

- Bị đơn:

1. Ông Hồ Văn V, sinh năm 1975;

2. Bà Phạm Thị N, sinh năm 1976; Cùng địa chỉ: ấp 6, xã C, huyện B, tỉnh D. Người đại diện hợp pháp của bị đơn là bà Cao Thúy S - sinh năm 1989. Địa chỉ: Khóm 2, phường T, Tp B, tỉnh C là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 07/02/2018).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Võ Thanh H, sinh năm 1950;

2. Ông Võ Văn T, sinh năm 1939;

3. Bà Võ Thị L, sinh năm 1958; Cùng địa chỉ: ấp 6, xã T, huyện C, tỉnh D. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Hồ Văn V, bà Phạm Thị T đồng ý hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thửa 438, 529, 625, 751 cùng tờ bản đồ số 7, đất tọa lạc tại xã Tân Hội Trung, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp ký với ông Nguyễn Minh H ngày 30/6/2015. Ông Hồ Văn V, bà Phạm Thị N đồng ý trả cho ông Nguyễn Minh H số tiền 625.000.000 đồng và bồi thường cho ông Nguyễn Minh H số tiền 200.000.000 đồng, tổng cộng là 825.000.000 đồng.

- Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Ông Nguyễn Minh H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 24.750.000 đồng theo biên lai số 16104 ngày 06/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Ông Hồ Văn V, bà Phạm Thị N đồng ý chịu 36.750.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ