vanban.org

Quyết định 44/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tăng Tấn Q và ông Trần Thị Út H .

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Tăng Tấn Q và ông Trần Thị Út H . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA TĂNG TẤN Q VÀ TRẦN THỊ ÚT H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tăng Tấn Q và ông Trần Thị Út H .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2017/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 21 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 222/2017/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu:

- Ông Tăng Tấn Q – Sinh năm: 1990

Địa chỉ: Số 15, tổ 24 phường H, quận L, thành phố Đ.

- Bà Trần Thị Út H - Sinh năm: 1994

Địa chỉ: Số 15, tổ 24 phường H1, quận L, thành phố Đ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tăng Tấn Q và ông Trần Thị Út H .

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Tăng Tấn Q và ông Trần Thị Út H .

2.2. Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Tăng Tấn Q và ông Trần Thị Út H về việc nuôi con chung như sau: Bà H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Tăng Tiểu M – Sinh ngày 25.12.2014 và Tăng Tấn V – Sinh ngày 11.4.2016 cho đến khi 02 con đủ tuổi trưởng thành, 18 tuổi. Ông Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 2.500.000đồng cho đến khi 02 con đủ tuổi trưởng thành, 18 tuổi (Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con từ tháng 7/2017).

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về quan hệ tài sản chung: Ông Tăng Tấn Q và bà Trần Thị Út H thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Ông Tăng Tấn Q và bà Trần Thị Út H xác định không có nợ chung.

Lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng, ông Tăng Tấn Q và bà Trần Thị Út H tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà ông Q và bà H đã nộp theo biên lai thu số 0007089 ngày 23.6.2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận L, Thành phố Đ. Ông Q và bà H đã nộp đủ tiền lệ phí.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu mà người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ