- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị M, đòa chỉ: Thôn C, xã K, huyện Đ, tỉnh Gia Lai và anh Võ Anh Q, đòa chæ: Thôn C, xã K, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAK ĐOA TNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2017/QĐST-HNG Đ | Đak Đoa, ngày 19 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2017/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị M, sinh năm: 1991
Địa chỉ: Thôn C, xã K, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Võ Anh Q, sinh năm: 1988
Địa chỉ: Thôn C, xã K, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Thấy hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị M, đòa chỉ: Thôn C, xã K, huyện Đ, tỉnh Gia Lai và anh Võ Anh Q, đòa chæ: Thôn C, xã K, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Trương Thị M và anh Võ Anh Q thỏa thuận, thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
- Về con chung: chị Trương Thị Mvà anh Võ Anh Q có 02 con chung là Võ Ngọc Thùy L, sinh ngày: 10/8/2010 và Võ Ngọc Thùy D, sinh ngày: 21/8/2016. Chị Trương Thị M và anh Võ Anh Q thỏa thuận sẽ giao cháu Võ Ngọc Thùy L cho anh Q là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Giao cháu Võ Ngọc Thùy D cho chị M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị Trương Thị M và anh Võ Anh Q không ai có yêu cầu đóng góp cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con khi cần thiết đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản riêng và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: chị Trương Thị M và anh Võ Anh Q tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), chị Trương Thị M và anh Võ Anh Q mỗi người phải nộp là 75.000 đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng). Chị M tự nguyện nộp cả phần án phí cho anh Q, tổng cộng chị M phải nộp là 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0002310 ngày 29/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.
Trả lại cho chị Trương Thị M số tiền đã nộp tạm ứng án phí còn thừa là: 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đak Đoa; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Tiến Sỹ |