vanban.org

Quyết định 4396/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Nhựt Thiên T và bà Trần Thị Thanh H thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 61, quyển số 01 do Uỷ ban nhân dân phường Tăng Nhơn Phú B, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 23/9/2004). Về con chung: Giao 02 con chung chưa thành niên tên Nguyễn Nhật … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 4396/2022/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 07 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2907/2022/TLST/HNST ngày 18 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Nhựt Thiên T, sinh năm 1972

Thường trú: Số A đường B, phường C, thành phố D, Thành phố Hồ Chí Minh

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Thanh H, sinh năm 1969

Thường trú: Số A đường B, phường C, thành phố D, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29/11/2022;

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Nhựt Thiên T và bà Trần Thị Thanh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Nhựt Thiên T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chưa thành niên tên Nguyễn Nhật Thiên T1, sinh ngày 11/02/2005 và Nguyễn Nhật Thiên P, sinh ngày 20/10/2006. Bà Trần Thị Thanh H không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên tự xác định không có.

- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự 300.000 đồng, ông T và bà H có nghĩa vụ nộp.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Nhựt Thiên T và bà Trần Thị Thanh H thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 61, quyển số 01 do Uỷ ban nhân dân phường Tăng Nhơn Phú B, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 23/9/2004).

- Về con chung: Giao 02 con chung chưa thành niên tên Nguyễn Nhật Thiên T1, sinh ngày 11/02/2005 và Nguyễn Nhật Thiên P, sinh ngày 20/10/2006 cho ông Nguyễn Nhựt Thiên T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Bà Trần Thị Thanh H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

- Về tài sản chung: Hai bên xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên xác định không có.

- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự 300.000 đồng, ông Nguyễn Nhựt Thiên T và bà Trần Thị Thanh H có nghĩa vụ nộp, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300,000 đồng ông T, bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006905 ngày 17/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ