- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Ngọc Thùy H và ông Nguyễn Trần Sơn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:4392/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 07 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 51, Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2323/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Ngọc Thùy H, sinh năm 1984 Thường trú: 43/27 Đường 35, Khu phố 7, Phường Hiệp Bình Chánh, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ liên hệ: Ấp Thạnh An, xã Thạnh Tri, huyện Gò Công, tỉnh Tiền Giang Và ông Nguyễn Trần Sơn H, sinh năm: 1982 Thường trú: 43/27 Đường 35, Khu phố 7, Phường Hiệp Bình Chánh, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29/11/2022 + Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Thùy H và ông Nguyễn Trần Sơn H thuận tình ly hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 11/2011 do Uỷ ban nhân dân phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/01/2011. + Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc Thùy H và ông Nguyễn Trần Sơn H cùng xác nhận ông, bà không có con chung. + Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Ngọc Thùy H và ông Nguyễn Trần Sơn H cùng xác không có. + Nợ chung: Bà Nguyễn Ngọc Thùy H và ông Nguyễn Trần Sơn H cùng xác nhận không có. + Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 bà Nguyễn Ngọc Thùy H và ông Nguyễn Trần Sơn H có nghĩa vụ nộp. [2]. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Thùy H và ông Nguyễn Trần Sơn H thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc Thùy H và ông Nguyễn Trần Sơn H cùng xác nhận ông, bà không có con chung. 1.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Ngọc Thùy H và ông Nguyễn Trần Sơn H cùng xác không có. 1.4. Nợ chung: Bà Nguyễn Ngọc Thùy H và ông Nguyễn Trần Sơn H cùng xác nhận không có. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng bà Nguyễn Ngọc Thùy H và ông Nguyễn Trần Sơn H có nghĩa vụ nộp, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2021/0028778 ngày 07/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Bà Nguyễn Ngọc Thùy H và ông Nguyễn Trần Sơn H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014).
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP Thủ Đức - Chi cục Thi hành án dân sự TP Thủ Đức; - Cơ quan thực hiện đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ. | (đã ký) Đỗ Thị Thu Trang |