vanban.org

Quyết định 439/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thế P và bà Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 51/2020 đăng ký ngày 07/4/2020 tại UBND phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng). Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Thế P xác định có 01 con chung là: Trần Ngọc Bảo T - Sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thế P và bà Nguyễn Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 439/2022/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 08 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 410/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2022 của người yêu cầu:

- Ông Trần Thế P. Sinh năm: 1992. Địa chỉ: Số 05 đường A, quận C, thành phố Đà Nẵng

- Bà Nguyễn Thị Thu H. Sinh năm: 1992. Địa chỉ: Số 25 đường V, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Thế P kết hôn vào năm 2020, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 51/2020 đăng ký ngày 07/4/2020. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại địa chỉ: Số 39 đường B, thành phố Đà Nẵng, sau đó chuyển về sinh sống tại địa chỉ: Số 25 đường V, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và trầm trọng nhất vào năm 2022. Nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, vợ chồng không tôn trọng nhau.

Tại phiên giải, ông Trần Thế P và bà Nguyễn Thị Thu H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể khắc phục, không thể tiếp tục chung sống với nhau nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trần Thế P và bà Nguyễn Thị Thu H là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Trần Thế P và bà Nguyễn Thị Thu H.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Thế P xác định có 01 con chung là: Trần Ngọc Bảo T - Sinh ngày: 10/5/2020. Ly hôn, bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Thế P thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Trần Ngọc Bảo T - Sinh ngày: 10/5/2020 cho bà Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng và ông Trần Thế P không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thoả thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn của ông P và bà H là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận

Về tài sản chung và nợ chung:Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Thế P xác định vợ chồng không có.

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Thế P mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Thế P đã nộp theo biên lai thu số 0002165 ngày 31/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 30 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thế P và bà Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 51/2020 đăng ký ngày 07/4/2020 tại UBND phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Thế P xác định có 01 con chung là: Trần Ngọc Bảo T - Sinh ngày: 10/5/2020. Ly hôn, bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Thế P thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Trần Ngọc Bảo T - Sinh ngày: 10/5/2020 cho bà Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng và ông Trần Thế P không phải cấp dưỡng nuôi con.

Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Thế P xác định vợ chồng không có.

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Thế P mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Thế P đã nộp theo biên lai thu số 0002165 ngày 31/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ