- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Tiến H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 439/2021/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 618/2021/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1978 Nơi cư trú: Tổ 7, khu 3, phường Y, thành phố H, Quảng Ninh
- Bị đơn: Anh Phạm Tiến H, sinh năm 1987 Nơi cư trú: Tổ 7, khu 3, phường Y, thành phố H, Quảng Ninh Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ các Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Tiến H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Tiến H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Tiến H có 02 con chung Phạm Tuệ Nhi – sinh ngày: 04/3/2017 và Phạm Hải N – sinh ngày 28/12/2018. Nay ly hôn anh chị thỏa thuận: Anh Phạm Tiến H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Tuệ N đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Hải N đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H, chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Tiến H không có tài sản chung, anh chị không vay nợ chung với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000203 ngày 19/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H; Chị Nguyễn Thị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP.H; - UBND phường C, TP H - Chi cục THADS TP H - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh - Lưu hồ sơ vụ án; VP | THẨM PHÁN Nguyễn Bình Vân |