vanban.org

Quyết định 439/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Ngọc Phi B và chị Nguyễn Thị Kim T thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 28/2015, quyển số 01 ngày 06/5/2015 do Ủy ban nhân dân xã C, huyện P, tỉnh Bình Định cấp). Về con chung: Anh Vũ Ngọc Phi B giao con chung Vũ Ngọc Quế C, sinh ngày 02/01/2017 cho chị Ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Ngọc Phi B-Nguyễn Thị Kim T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 439/2019/QĐST- HNGĐ
Dĩ An, ngày 04 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 602/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

- Ngƣời yêu cầu: Anh Vũ Ngọc Phi B, sinh năm 1982; thƣờng trú: Thôn D, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận; tạm trú: Vƣờn ƣơm khoa lâm nghiệp, Đại học N, khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng và chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1994; thƣờng trú: Thôn Đ, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định; tạm trú: Vƣờn ƣơm khoa lâm nghiệp, Đại học N, khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh Bình Bình Dƣơng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Ngọc Phi B và chị Nguyễn Thị Kim T thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 28/2015, quyển số 01 ngày 06/5/2015 do Ủy ban nhân dân xã C, huyện P, tỉnh Bình Định cấp).

- Về con chung: Anh Vũ Ngọc Phi B giao con chung Vũ Ngọc Quế C, sinh ngày 02/01/2017 cho chị Nguyễn Thị Kim T trực tiếp nuôi dƣỡng. Anh Vũ Ngọc Phi B cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng. Thời hạn cấp dƣỡng kể từ khi Quyết định có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Kim T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Vũ Ngọc Phi B không thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nêu trên thì anh Vũ Ngọc Phi B còn phải thanh toán cho chị Nguyễn Thị Kim T tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Sau ly hôn anh Vũ Ngọc Phi B và chị Nguyễn Thị Kim T có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Anh Vũ Ngọc Phi B và chị Nguyễn Thị Kim T không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Anh Vũ Ngọc Phi B và chị Nguyễn Thị Kim T không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Ngọc Phi B và chị Nguyễn Thị Kim T chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028798 ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trƣờng hợp quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ