- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Quốc T và Nguyễn Thị Bích T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 438/2026/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HUẾ
Căn cứ vào Điều 212 , 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 261/2026/ TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1978; địa chỉ: Số H H, phường T, thành phố H; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
- Chị Nguyễn Thị Bích T1, sinh năm 1996; địa chỉ: Số H H, phường T, thành phố H; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Bích T1 tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (cũ) vào ngày 16/7/2018 nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh T và chị T1 chung sống tại địa chỉ: Số H H, phường T, thành phố H. Thời gian đầu mới kết hôn thì cuộc sống vợ chồng hạnh phúc. Tuy nhiên sau một khoảng thời gian sau, vợ chồng chung sống không hạnh phúc, thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, không tìm được tiếng nói chung. Hai vợ chồng đã không còn chung sống với nhau từ tháng 3 năm 2026. Nay vợ chồng không còn tình cảm nên hai người làm đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Bích T1 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Bích T1.
. Về con chung: Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Bích T1 xác nhận có 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Quỳnh T2, sinh ngày 13/12/2018. Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Bích T1 thỏa thuận về con chung như sau: Giao cháu Nguyễn Quỳnh T2 cho chị Nguyễn Thị Bích T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi. Chị T1 không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Bích T1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Bích T1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng. Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Bích T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án 300.000 đồng mà anh chị đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001223 ngày 15/4/2026 của Thi hành án Dân sự thành phố H. Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Bích T1 đã nộp đủ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Bích T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Bích T1 có 01 con chung là: cháu Nguyễn Quỳnh T2, sinh ngày: 13/12/2018.
Chị Nguyễn Thị Bích T1 được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Quỳnh T2 cho đến khi cháu T2 thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Quốc T không cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ về tài sản (nợ) chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng. Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Bích T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án 300.000 đồng mà anh chị đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001223 ngày 15/4/2026 của Thi hành án Dân sự thành phố H. Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Bích T1 đã nộp đủ.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - Đương sự; - VKSND khu vực 1-Huế; - UBND phường Thuận Hóa; (ĐKKH số 73 ngày 16/7/2018, UBND phường Phước Vĩnh cũ); - THADS thành phố Huế; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Vũ Tiến |