vanban.org

Quyết định 438/2023/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về lệ phí: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền: 300.

Trần Thị Nhâm Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm giữa anh Đỗ Minh H và Phùng Thị Thanh L"
  • Tòa quyết gì? Về lệ phí: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền: 300.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 438/2023/QĐST-VHNGĐNam Từ Liêm, ngày 25 tháng 10 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN

YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 436/2023/TLST-VHNGĐ ngày 24/10/2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, gồm những người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình:

- Anh Đỗ Minh H, sinh năm: 1981;

- Chị Phùng Thị Thanh L, sinh năm: 1987; Cùng địa chỉ: Số nhà C, ngõ E, đường Q, phường Đ, quận N, thành phố Hà Nội.

Xét thấy: Ngày 24/10/2023 Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, thông báo thụ lý việc Hôn nhân gia đình cho vợ chồng anh H, chị L. Sau khi nhận thông báo thụ lý và được Tòa án giải thích, anh Đỗ Minh H và chị Phùng Thị Thanh L, nhận thấy vợ chồng mâu thuẫn chưa đến mức trầm trọng, tình cảm vợ chồng vẫn còn và vợ chồng đã tự hòa giải được mâu thuẫn với nhau. Vì vậy anh H, chị L có đơn đề nghị được rút toàn bộ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn để vợ chồng đoàn tụ, thuộc trường hợp quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 366 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào Khoản 5 Điều 48; Điểm c Khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Khoản 5 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

ơ

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 436/2023/TLST - VHNGĐ ngày 24/10/2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn”

Điều 2. Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho anh Đỗ Minh H và chị Phùng Thị Thanh L.

Về lệ phí: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền: 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm, anh Đỗ Minh H đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Nam Từ Liêm (biên lai số 0035671 ngày 16/10/2023).

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ