- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH - Nguyễn Hùng V - Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 438/2022/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 28 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về án phí, lệ phí;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 395/TLST-HNGĐ ngày 12/9/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Anh Nguyễn Hùng V, sinh năm 1975
Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1976
Cùng HKTT và nơi ở: Số nhà 288, đường P, TDP số 7 H, phường P, quận N, TP. H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm:
Anh Nguyễn Hùng V, chị Nguyễn Thị H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện T, TP. H (nay là UBND phường P, quận N, TP. H) vào ngày 19/4/1996. Sau khi kết hôn anh chị sống bình thường, không hạnh phúc và đã ly thân từ năm 2016 cho đến nay, mỗi người sống một nơi không ai quan tâm đến ai cả hai anh chị cùng xác định không còn tình cảm với nhau và đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị ly hôn.
Về con chung:
Anh chị có 04 con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc A1, sinh ngày 13/5/1996, cháu Nguyễn Thị Ngọc A2, sinh ngày 04/01/2000, cháu Nguyễn Thùy L, sinh ngày 21/4/2005, cháu Nguyễn Hùng H, sinh ngày 19/12/2007. Sau ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận: cháu Ngọc A1, Ngọc A2 đã trưởng thành và có gia đình riêng. Chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thùy L, anh V trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hùng H, không ai phải đóng góp tiền nuôi con cho ai.
Về cấp dưỡng: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh V, chị H cùng chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hùng V và chị Nguyễn Thị H cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 04 con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc A1, sinh ngày 13/5/1996, cháu Nguyễn Thị Ngọc A2, sinh ngày 04/01/2000, cháu Nguyễn Thùy L, sinh ngày 21/4/2005, cháu Nguyễn Hùng H, sinh ngày 19/12/2007. Sau ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận: cháu Ngọc A1, Ngọc A2 đã trưởng thành và có gia đình riêng, chị H trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thùy L và anh V trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Hùng H, không ai phải đóng góp tiền nuôi con cho ai.
- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh V, chị H cùng trả 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, anh chị đã nộp dự phí tại biên lai số 0034615 ngày 12/09/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Nay chuyển sang thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
| Thẩm phán Mai Thị Hương |