vanban.org

Quyết định 437/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/08/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị P M1 và ông Nguyễn Văn H A đồng ý thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 26 do Ủy ban nhân dân Phường 3, Quận 4 cấp ngày 26/4/2001). Về con chung: Bà Nguyễn Thị P M1 và ông Nguyễn Văn H A có 02 con chung tên Nguyễn H P1, sinh ngày 02/10/2003 (đã thành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 437/2024/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 27 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, 55 Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý về sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 288/2024/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị P M1, sinh năm 1977

Nơi cư trú: Số H T, Phường B, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn H A, sinh năm 1977

Nơi cư trú: Số H T, Phường B, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2024, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị P M1 và ông Nguyễn Văn H A xác định tình cảm không còn, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Bà Nguyễn Thị P M1 và ông Nguyễn Văn H A có 02 con chung tên Nguyễn H P1, sinh ngày 02/10/2003 (đã thành niên) và Nguyễn N P2, sinh ngày 03/6/2009, các đương sự thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn N P2 cho bà Mai trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Mai không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai nhận không có.

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị P M1 và ông Nguyễn Văn H A đồng ý thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 26 do Ủy ban nhân dân Phường 3, Quận 4 cấp ngày 26/4/2001).

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị P M1 và ông Nguyễn Văn H A có 02 con chung tên Nguyễn H P1, sinh ngày 02/10/2003 (đã thành niên) và Nguyễn N P2, sinh ngày 03/6/2009, các đương sự thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn N P2 cho bà Mai trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Mai không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Ông Âu có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông Âu không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai nhận không có.

2. Về Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Nguyễn Thị P M1 tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0034445 ngày 07/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Mai đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ