- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 437/2022/QĐST-HNGĐ. | Đông Anh, ngày 08 tháng 08 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 476/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 07 năm 2022, về việc: “Tranh chấp ly hôn”, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1996; Đi ̣a chỉ: Thôn C, xã T, huyê ̣n Đông Anh, thành phố Hà Nội. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1997; Đi ̣a chỉ : Thôn Đ, xã Ng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Danh mục án phí và lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 07 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 07 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị V không có con chung. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung và công sứ c: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị V cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị V mỗi người phải chịu ½ = 75.000đ (Bẩy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng anh Tuấn tự nguyện chịu cả. Anh T đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0046746 ngày 20 tháng 07 năm 2022, nay chuyển 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng ) thành tiền án phí và nô ̣p vào ngân sách Nhà nước . Anh T được nhâ ̣n lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trả. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. huyện Đông Anh; - UBND. xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Lân |