- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:437/2020/QĐST-HNGD | Quy Nhơn, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ QUY NHƠN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Văn Hiệp
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hoàng Long
2. Bà Cao Thị Chính
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:117/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy T - SN: 1987
Địa chỉ: Tổ 17A, KV 4, phường Đ, Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B- SN: 1984
Địa chỉ: Tổ 1, KV 1, phường Nhơn B, Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy T và anh Nguyễn Văn B.
2.2. Về con chung, nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con:
Chị Nguyễn Thị Thùy T và anh Nguyễn Văn B có hai con chung là Nguyễn Ngọc Khánh N, sinh ngày 04/5/2010 và Nguyễn Thế B, sinh ngày 12/10/2014. Chị Nguyễn Thị Thùy Ttrực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Ngọc Khánh N, sinh ngày 04/5/2010 và Nguyễn Thế B, sinh ngày 12/10/2014. Chị T, anh B không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Quan hệ tài sản chung, nợ chung: Nguyễn Thị Thùy T và anh Nguyễn Văn B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết, không có nợ chung.
2.4- Án phí DSST: Chị Nguyễn Thị Thùy T chịu 300.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0007572 ngày 20/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn,
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Văn Hiệp |