- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn giữa anh NQĐ và chị NTTA"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NQĐ và chị NTTA.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI ––––––––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 437/2020/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 30 tháng 10 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 425/2020/TLST-HNGĐ ngày 16/10/2020, về việc: Tranh chấp hôn nhân và gia đình.
- Nguyên đơn: Anh NQĐ, sinh năm 1978; Trú tại: Thôn Tp, xã LP, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
- Bị đơn: Chị NTTA, sinh năm 1984; Trú tại: Thôn Tp, xã LP, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều: 55, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/10/2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/10/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NQĐ và chị NTTA.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh NQĐ và chị NTTA có 02 con chung là NQSH, sinh ngày 07/6/2002 và NTMV, sinh ngày 17/12/2008. Hiện nay con là NQSH đã thành niên, anh Đức và chị Ánh không yêu cầu giải quyết.
Giao cháu NTMV, sinh ngày 17/12/2008 cho anh NQĐ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Chị NTTA tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung theo khả năng kinh tế, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Anh NQĐ và chị NTTA không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh NQĐ tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0000047 ngày 07/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại anh NQĐ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoài Đức; - UBND xã Lp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Huy |