- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị M - Lê Thế T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị M và anh Lê Thế T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI ------------------------ Số: 436/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 211, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sư năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 04 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 346/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 04 năm 2026 về việc: “Yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn”, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M, sinh năm 1987, HKTT: Tổ 14 phường V, TP. Hà Nội. Hiện ở tại: Số 6/61 ngõ 638, tổ 14 phường V, TP. Hà Nội. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/07/2021 Nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự xã hội.
* Bị đơn: Anh Lê Thế T, sinh năm 1978, HKTT: Tổ 14 phường V, TP. Hà Nội. Hiện ở tại: Số 6/61 ngõ 638, tổ 14 phường V, TP. Hà Nội. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/05/2021 Nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự xã hội.
XÉT THẤY
Chị Phạm Thị M và anh Lê Thế T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 07/11/2013 (Giấy chứng nhận kết hôn số 163, quyển số 01/2013) tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận L (nay là phường V), thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống không hạnh phúc nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 04 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị M và anh Lê Thế T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Lê Bá T1, sinh ngày 05/07/2014; cháu Lê Thị Phương T2, sinh ngày 12/06/2019; cháu Lê Thị Phương T3, sinh ngày 09/04/2021. Sau ly hôn, anh chị thống nhất thoả thuận để chị Phạm Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu Lê Bá T1 và cháu Lê Thị Phương T2; Anh Lê Thế T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu Lê Thị Phương T3, kể từ tháng 04 năm 2026 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định khác thay thế.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai vì cả hai bên đều nuôi con chung.
Chị Phạm Thị M và anh Lê Thế T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung:
+ Về tài sản chung là các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Toà án không xem xét.
+ Về tài sản chung là nhà ở và đất ở: Anh chị thống nhất tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì gì nên Toà án không xem xét.
- Về công nợ chung: Anh chị khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì gì nên Toà án không xem xét.
- Về án phí: Chị Phạm Thị M tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007600 ký hiệu: BLTU/25E ngày 31 tháng 03 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị M được trả lại số tiền 150.000 đồng còn thừa.
4. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND khu vực 5 – Hà Nội; - THADS TP. Hà Nội; - UBND phường Đ, quận L (nay là phường V, Hà Nội) (Giấy chứng nhận kết hôn số 163 ngày 07/11/2013); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Hồng Hạnh |