- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà A và ông T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 436/2023/QĐST-HNGĐ | T, ngày 30 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 442/2023/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Hồ Thị Diệu Á, sinh năm 1981; địa chỉ: Số E, đường M, khu phố G, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Ông Phạm Văn T, sinh năm 1979; địa chỉ: Số E, đường M, khu phố G, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Diệu Á và ông Phạm Văn T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn E, huyện E, tỉnh Đăk Lăk năm 2012 và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 24, quyển số 01, ngày 20 tháng 02 năm 2012. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không thể hàn gắn. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên bà Hồ Thị Diệu Á và ông Phạm Văn T thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống, bà Hồ Thị Diệu Á và ông Phạm Văn T có 03 con chung tên Phạm Tuấn K, sinh ngày 31 tháng 10 năm 2014; Phạm Mộc T1, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2017 và Phạm Nhất L, sinh ngày 02 tháng 6 năm 2012. Khi ly hôn, bà Hồ Thị Diệu Á và ông Phạm Văn T thỏa thuận thống nhất bà Hồ Thị Diệu Á sẽ trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung. Về cấp dưỡng nuôi con, bà Hồ Thị Diệu Á và ông Phạm Văn T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Hồ Thị Diệu Á và ông Phạm Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 11 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Diệu Á và ông Phạm Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Hồ Thị Diệu Á và ông Phạm Văn T có 03 con chung tên Phạm Tuấn K, sinh ngày 31 tháng 10 năm 2014; Phạm Mộc T1, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2017 và Phạm Nhất L, sinh ngày 02 tháng 6 năm 2012. Khi ly hôn, giao cho bà Hồ Thị Diệu Á trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Hồ Thị Diệu Á và ông Phạm Văn T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Hồ Thị Diệu Á và ông Phạm Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được quyền cản trở. Trường hợp một bên cha hoặc mẹ lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con của người còn lại thì người này có quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Hồ Thị Diệu Á và ông Phạm Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Hồ Thị Diệu Á và ông Phạm Văn T mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0000821 ngày 03 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố T; - Chi cục THADS thành phố T; - Ủy ban nhân dân thị trấn E, huyện E, tỉnh Đăk Lăk; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hằng |