- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Quốc H- Nguyễn Thị Huỳnh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 436/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 15 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 562/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lê Quốc H, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Số nhà 313, ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
2. Chị Nguyễn Thị Huỳnh M, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: 64, ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Huỳnh M và anh Lê Quốc H tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre vào ngày 12/8/2016, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính tình không phù hợp. Nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không thể hàn gắn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn. Do đó, có căn cứ công nhận cho chị Nguyễn Thị Huỳnh M và anh Lê Quốc H thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Huỳnh M và anh Lê Quốc H không yêu cầu cấp dư ng giữa vợ chồng khi ly hôn.
[2] Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Gia H, sinh ngày 26/02/2017. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận chị M là người được quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung, chị M không yêu cầu anh H cấp dư ng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, anh H và chị M phải nộp. Chị M tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí nhưng thỏa thuận trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000856 ngày 19/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị M đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 07/11/2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- V h n nhân: Chị Nguyễn Thị Huỳnh M và anh Lê Quốc H thuận tình ly hôn. Ghi nhận chị M và anh H không yêu cầu cấp dư ng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- V con chung: Có 01 con chung tên Lê Gia H, sinh ngày 26/02/2017. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị Huỳnh M là người được quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung, ghi nhận chị M không yêu cầu anh Lê Quốc H cấp dư ng nuôi con.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dư ng nuôi con.
- V tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
- V n chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
2. Lệ ph H n nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị Nguyễn Thị Huỳnh M và anh Lê Quốc H phải chịu. Chị M tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí nhưng thỏa thuận trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000856 ngày 19/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị M đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã Phú Túc; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ TÊN VÀ ĐÓNG DẤU) Phan Thị Mỹ Hạnh |