- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng MInh Đ và bà Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 436/2022/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 06 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 439/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2022 của người yêu cầu:
- Ông Hoàng Minh Đ. Sinh năm: 1983.
- Bà Nguyễn Thị T . Sinh năm: 1983.
Cùng địa chỉ: Tổ 27 phường D, quận C, thành phố Đà Nẵng.
.NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Minh Đ kết hôn vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường D, quận C, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 109/2019 đăng ký ngày 30/9/2019. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại địa chỉ: Tổ 27 phường D, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và trầm trọng nhất vào năm 2020. Nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng không hợp tính tình quan điểm sống, nên thường xảy ra tranh chấp cãi vã nhau.
Tại phiên giải, ông Hoàng Minh Đ và bà Nguyễn Thị T đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể khắc phục, không thể tiếp tục chung sống với nhau, vợ chồng không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Hoàng Minh Đ và bà Nguyễn Thị T là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Hoàng Minh Đ và bà Nguyễn Thị T.
[2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Minh Đ xác định có 02 con chung là Hoàng Nguyễn Minh H - Sinh ngày: 18/7/2019 và Hoàng Nguyễn Minh N - Sinh ngày: 16/8/2022. Ly hôn, ông Đề và bà T thống nhất thỏa thuận: Ông Hoàng Minh Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Nguyễn Minh H - Sinh ngày: 18/7/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Hoàng Nguyễn Minh N cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thoả thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn của ông Đề và bà T là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận
[3] Về tài sản chung và nợ chung:Bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Minh Đ xác định vợ chồng không có.
[4] Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Minh Đ mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Minh Đ đã nộp theo biên lai thu số 0002203 ngày 15/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
[5] Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 28 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Minh Đ và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 109/2019 đăng ký ngày 30/9/2019 tại UBND phường D, quận C, thành phố Đà Nẵng).
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Minh Đ xác định có 02 con chung là Hoàng Nguyễn Minh H - Sinh ngày: 18/7/2019 và Hoàng Nguyễn Minh N - Sinh ngày: 16/8/2022. Ly hôn, ông Đề và bà T thống nhất thỏa thuận: Ông Hoàng Minh Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Nguyễn Minh H - Sinh ngày: 18/7/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Hoàng Nguyễn Minh N cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung Bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Minh Đ xác định vợ chồng không có.
Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Minh Đ mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Minh Đ đã nộp theo biên lai thu số 0002203 ngày 15/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường Hòa Thọ Đông; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Lưu hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN Đã ký tên và đóng dấu Ngô Thị Thanh Tuyền |