- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn Phương Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng P và anh Nguyễn Hoài N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 436/2022/QĐST-HNGĐ | Huyện G, ngày 27 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 357/2022/TLST-HNGĐ ngày 03/10/2022 của Tòa án nhân dân huyện G, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1992; nơi cư trú: Thôn Đ, xã P, huyện G, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguyễn Hoài N, sinh năm 1990; nơi cư trú: P602, CT6A, khu đô thị Đ, xã C, huyện G, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng P và anh Nguyễn Hoài N.
2. Công nhận sự thoả thuận của chị Nguyễn Thị Hồng P và anh Nguyễn Hoài N, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Chị Nguyễn Thị Hồng P và anh Nguyễn Hoài N cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Khải M, sinh ngày 08/08/2017.
Giao cho chị Nguyễn Thị Hồng P được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Khải M kể từ thời điểm vợ chồng ly hôn cho đến khi cháu Nguyễn Khải M đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về nuôi con theo quy định của pháp luật.
Anh Nguyễn Hoài N có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 7,500,000 đồng/tháng cho chị P kể từ tháng 10/2022 cho đến khi cháu Nguyễn Khải M trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh Nguyễn Hoài N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung vợ chồng: Chị P và anh N tự thỏa thuận và không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết về tài sản chung vợ chồng.
2.3. Về nợ chung vợ chồng (vay nợ và cho vay nợ): Chị P và anh N xác nhận vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Toà án giải quyết về nợ chung của vợ chồng.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Hồng P chịu cả 150,000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150,000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị P đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0073471 ngày 29/09/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Xác nhận chị P đã nộp đủ tiền án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - UBND xã P, huyện G (theo GCNKH số 46/2016 ngày 27/07/2016); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Như Trọng |