- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ****** Số: 436/2017/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 251/2017/TLST/HNGĐ ngày 11/5/2017 giữa:
Nguyên đơn: Bà Thạch Thị Đ – sinh năm 1970 HKTT và nơi cư trú: phố Đ, quận B, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Ông Phạm Văn L – sinh năm 1963 HKTT và nơi cư trú: phố Đ, quận B, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/9/2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/9/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Thạch Thị Đ và ông Phạm Văn L 2- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: * Về con chung: Có hai con chung:
- Phạm Hải A sinh ngày 6/5/1993; Phạm Ngọc Châu A sinh ngày 24/4/2000.
- Phạm Hải A đã trưởng thành, ở với ai do anh tự quyết định.
- Bà Thạch Thị Đ được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Ngọc Châu A (sinh ngày: 24/4/2000), không yêu cầu ông Phạm Văn L phải cấp dưỡng tiền nuôi cháu Châu Anh. Hai bên có quyền đi lại chăm sóc con chung không ai được cản trở. * Về tài sản, nhà ở: Hai bên đã tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí ly hôn sơ thẩm: Bà Độ tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AB/2015/7330 ngày 10/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận B. Nên được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND Quận B - Lưu hồ sơ | Thẩm phán (đã ký) Nguyễn Thúy Hằng |