vanban.org

Quyết định 435/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đặng Ngọc V và anh anh Đoàn Đức T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Đặng Ngọc V và anh Đoàn Đức T xác nhận có hai con chung là Đoàn Quang A, sinh ngày 10/10/2014 và Đoàn Đức M, sinh ngày 24/10/2021. Hai bên thỏa thuận khi ly hôn chị V là người trực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Ngọc V - Đoàn Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 435/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 427/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

- Chị Đặng Ngọc V, sinh năm 1993

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/8/2021.

Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: Số D ngách C ngõ C phố Y, phường H, Thành phố Hà Nội.

- Anh Đoàn Đức T, sinh năm 1993

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 13/5/2025.

Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: Số C ngõ C T, phường B, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Đặng Ngọc V và anh anh Đoàn Đức T kết hôn với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 03 tháng 7 năm 2014 tại UBND phường T, quận H, Thành phố Hà Nội (Nay là UBND phường B, Thành phố Hà Nội). Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, không còn tin tưởng nhau. Do không khắc phục được mâu thuẫn nên anh chị nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân khu vực 3 – Hà Nội. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 02 tháng 4 năm 2026, anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, tiếp tục chung sống không có hạnh phúc nên thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Đồng thời anh chị cũng thống nhất thỏa thuận được việc giao người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đặng Ngọc V và anh anh Đoàn Đức T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Đặng Ngọc V và anh Đoàn Đức T xác nhận có hai con chung là Đoàn Quang A, sinh ngày 10/10/2014 và Đoàn Đức M, sinh ngày 24/10/2021. Hai bên thỏa thuận khi ly hôn chị V là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung kể từ khi ly hôn cho đến khi hai con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Sau khi ly hôn, anh T có quyền thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị V và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2.2. Về tài sản chung (Bao gồm động sản và bất động sản): Chị Đặng Ngọc V và anh Đoàn Đức T xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2.3. Về công nợ chung: Chị Đặng Ngọc V và anh Đoàn Đức T xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2.4. Về lệ phí: Chị Đặng Ngọc V tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn đồng)lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0007069 ngày 25/3/2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ