vanban.org

Quyết định 435/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 23/10/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

(3) 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ........................................................................................ ....................................................................................................................................................…

(4) 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: .................................................... ...................................................................................................................................................... 3. Quyết định này có hiệu lực ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị C và Nguyễn Thế A"
  • Tòa quyết gì? (3) 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ........................................................................................ ....................................................................................................................................................…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 435/2024/QĐST-HNGĐLong Biên, ngày 23 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 362/2024/TLST- HNGĐ ngày 02/10/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị C, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội; Nơi ở: Xóm 5, thôn Trương Xá, xã Toàn Thắng, Kim Động, Hưng Yên.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thế A, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/10/2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/10/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị C và anh Nguyễn Thế A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị C và anh Nguyễn Thế A có 02 con chung tên là Nguyễn Thế Bảo-sinh ngày 06/12/2014 và Nguyễn Thế Đăng Khoa-sinh ngày 17/8/2018. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thế Bảo cho anh Nguyễn Thế A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Thế Đăng Khoa cho chị Trần Thị C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Chị Trần Thị C và anh Nguyễn Thế A có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị C tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị Chi đã nộp theo biên lai số 0018979 ngày 12/9/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng đã nộp tạm ứng án phí còn lại chị Chi tự nguyện nộp sung Ngân sách nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- VKSND quận Long Biên;

- TAND thành phố Hà Nội;

- Chi cục THA DS quận Long Biên;

- UBND phường Bồ Đề (GCNKH số 52 ngày 19/5/2014);

Lý Thị Tường Nga

- Lưu hồ sơ

Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP

ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN. . . . . .

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:. . . . . / . . . . . /QĐST-HNGĐ

. . . . , ngày. . . . . . tháng . . . . . . năm . . . . . .

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số....................../.................../TLST/HNGĐ ngày.....tháng....năm......, giữa(2): ............................................................................................................................. ................................................. ............................................................................................................................. ................................................. ........................................ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55,..... của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày…..tháng……năm …..

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày…. tháng..... năm ....... là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

(3) 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ........................................................................................ ......................................................................................................................................................

(4) 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: .................................................... ...................................................................................................................................................... 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ