vanban.org

Quyết định 435/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 17/06/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đông H và chị Lê Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Lê Tuấn K, sinh ngày 7 tháng 9 năm 2012 và Lê Minh D, sinh ngày 19/01/2021. Giao cháu Lê Tuấn K cho anh Lê Đông H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao cháu Lê Minh D cho chị Lê … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 435/2022/QĐST-HNGĐBa Đình, ngày 17 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 59 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Điều 37, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 407/2022/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

- Anh Lê Đông H, sinh năm: 1984; ĐKNKTT và nơi ở: X, phường Y, quận quận Ba Đình, thành phố Hà Nội;

- Chị Lê Thị L, sinh năm: 1987; ĐKNKTT và nơi ở: X, phường Y, quận quận Ba Đình, thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 9 tháng 6 năm 2022 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. [2] Anh Lê Đông H và chị Lê Thị L có Giấy chứng nhận kết hôn số: 99, Quyển số 4/2002 ngày 22 tháng 6 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân phường Phúc Xá, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. [3] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành về việc nuôi con chung và chia tài sản khi ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đông H và chị Lê Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Lê Tuấn K, sinh ngày 7 tháng 9 năm 2012 và Lê Minh D, sinh ngày 19/01/2021. Giao cháu Lê Tuấn K cho anh Lê Đông H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao cháu Lê Minh D cho chị Lê Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 7 năm 2022 đến khi các cháu thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Đông H và chị Lê Thị L được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Lê Đông H và chị Lê Thị L không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ: Anh Lê Đông H và chị Lê Thị L xác nhận không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Anh Lê Đông H tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0068406 ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ