- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Luyện Thị Thúy - Huỳnh Trung Tam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Luyện Thị T và ông Huỳnh Trung T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 435/2020/QĐST-HNGĐ | Bến Cát, ngày 17 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 779/2020/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Luyện Thị T, sinh năm 1996. Địa chỉ thường trú: Thôn V, xã I, huyện I, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Ông Huỳnh Trung T, sinh năm 1988. Địa chỉ thường trú: Ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang. Địa chỉ tạm trú : Tổ 1, khu phố 3A, phường T, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Luyện Thị T và ông Huỳnh Trung T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Luyện Thị T và ông Huỳnh Trung T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình: Bà Luyện Thị T phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0048080 ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát nên bà T được khấu trừ và nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - UBND xã L, huyện C, tỉnh An Giang; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Hoàng An |