- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Văn Khánh, bà Hoàng Thị Nguyệt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn K và bà Hoàng Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 435/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 28 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 357/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2017, giữa: Người yêu cầu:
- Ông Trần Văn K, sinh năm 1972
- Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1976 Cùng thường trú: 66A lầu 1 – gác lửng đường T, Phường Q, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn K và bà Hoàng Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn K và bà Hoàng Thị N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung tên Trần Thị Ngọc L (nữ), sinh ngày 10/11/2006 và Trần Khánh H (nam), sinh ngày 24/01/2013 cho bà Hoàng Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Riêng người con chung tên Trần Phương A (nữ), sinh ngày 29/5/1999 đã trưởng thành (đủ 18 tuổi), Tòa không xem xét. Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ông Trần Văn K vì bà Hoàng Thị N không có yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Ông Trần Văn K và bà Hoàng Thị N cùng khai hai bên có tạo lập tài sản chung nhưng tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Trần Văn K và bà Hoàng Thị N cùng khai hai bên không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do ông Trần Văn K và bà Hoàng Thị N mỗi người chịu 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng ông K và bà N đã nộp theo biên lai thu số AG/2014/0005533 ngày 15/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông K và bà N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 5; - Chi cục THADS Quận 5; - UBND thị trấn L, huyện N, tỉnh Bắc Giang (GCNKH đăng ký ngày 18/02/1998); - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Thị Ngọc Bích |