- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trọng T và bà Nguyễn Thị Xuân Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 435/2017/QĐHNGĐ-ST | Quận 11, ngày 03 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 390/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm: 1963; địa chỉ: đường T, Phường U, Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh; Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Xuân Đ, sinh năm: 1966; địa chỉ: đường T, Phường U, Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trọng T và bà Nguyễn Thị Xuân Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng T và bà Nguyễn Thị Xuân Đ thuận tình ly hôn. b) Về con chung: Bà Nguyễn Thị Xuân Đ trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Trọng Chí M (nam), sinh ngày 29/10/2003; tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng do hai bên tự thỏa thuận. Ông Nguyễn Trọng T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. c) Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về nợ chung: không có. đ) Lệ phí về hôn nhân gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), các bên thỏa thuận ông Nguyễn Trọng T chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0004292 ngày 20/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. N i nh n:
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
- TANDTP. HCM;
| - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - Các đương sự; - UBND Phường X, Quận V, Tp. HCM; - Lưu: Văn thư, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lại Thị Thu Thủy |