- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị H và anh Bùi Xuân K.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 434/2026/QĐST - HNGĐ | Ninh Bình, ngày 17 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 394/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 15-01-1984; số căn cước: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Số A G, phường T, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: B Chợ V, phường T, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Bùi Xuân K, sinh ngày 26-08-1982; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số A G, phường T, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81. 82. 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị H và anh Bùi Xuân K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Xuân K thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 03 con chung là các cháu Bùi Quỳnh H1, sinh ngày 15-05-2009, giới tính Nữ, số căn cước: xxxxxxxxxxxx; cháu Bùi Hà N, sinh ngày 19-4-2011, giới tính Nữ, số căn cước: xxxxxxxxxxxx và cháu Bùi Thảo N1, sinh ngày 16-01-2015, giới tính Nữ, số căn cước: xxxxxxxxxxxx, giới tính Nữ cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, tự lập được.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Xuân K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 con chung cùng chị H mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng (3.000.000 đồng/tháng/3 cháu), thời gian chuyển tiền cấp dưỡng là ngày 20 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 8 năm 2026 đến khi cháu H1, cháu N, cháu N1 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, tự lập được.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
Anh Bùi Xuân K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng anh K không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị Nguyễn Thị H.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung của vợ chồng về tài sản và các nội dung khác liên quan: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Xuân K thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn (Cả phần án phí của anh K) và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con (Nộp thay anh K). Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0000432 ngày 22-7-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình được đối trừ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự năm 2025 thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 luật thi hành án dân sự năm 2025./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 7 - Ninh Bình; - Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; - UBND phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình; - Hồ sơ vụ án: - Lưu VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Hải Ninh |