vanban.org

Quyết định 434/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1984.

Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Võ Văn S thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 21, quyển số I/2005 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/02/2005 không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Bà N và ông S có 02 (hai) con chung tên Võ Hoài N1, sinh ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1984.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 434/2025/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 23 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Thủy. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Phước Trinh; 2. Bà Phạm Thị Ngọc. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số A đường L, ấp M, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Võ Văn S, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số A đường L, ấp M, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Võ Văn S thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 21, quyển số I/2005 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/02/2005 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà N và ông S có 02 (hai) con chung tên Võ Hoài N1, sinh ngày 11/10/2002 (đã thành niên) và Võ Minh H, sinh ngày 06/10/2008. Bà N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Võ Minh H. Ghi nhận sự tự nguyện của bà N không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy định tại Điều 84, Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Kim N tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0063547 ngày 12/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ