- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 434/2023/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số: 408/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Đặng H T, sinh năm 1976
CCCD/CMND số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày **/*/2021; ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: *** dãy ** Tập thể C, phường T, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Bà Hồ Đức H, sinh năm 1983
CCCD/CMND số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày **/*/2022; ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: số * ngõ ** Đ, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng H T và bà Hồ Đức H cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Ông Đặng H T và bà Hồ Đức H xác nhận có 02 con chung là cháu Đặng Léo Hoàng M N, sinh ngày **/**/2021 và cháu Đặng Léa Hoàng H N, sinh ngày **/**/2010. Anh chị thoả thuận sau khi ly hôn giao cháu Đặng Léo Hoàng M N và Đặng Léa Hoàng H N cho mẹ là bà Hồ Đức H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông Đặng H T đến khi có sự thay đổi khác.
Ông Đặng H T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản), nợ chung: Ông Đặng H T và bà Hồ Đức H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về các vấn đề khác: Ông Đặng H T và bà Hồ Đức H không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề gì khác.
2. Về án phí: Ông Đặng H T và bà Hồ Đức H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo các Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0004174 ngày 21/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Thanh Xuân; - Chi cục THADS quận Thanh Xuân; - Ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn tại UBND quận B, Hà Nội (số 33 ngày 16/7/2019), ĐKKH tại TP Lille, Pháp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN Thẩm phán H |