- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thụy H và ông Lê Thanh S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 434/2022/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 14 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 373/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 thaùng 3 naêm 2022 về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thụy H, sinh năm 1988; địa chỉ: Phường A, Quận B, Thành phố H.
Bị đơn: Ông Lê Thanh S, sinh năm 1988; địa chỉ: Đường C, Phường D, quận G, Thành phố H.
Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thụy H và ông Lê Thanh S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thụy H và ông Lê Thanh S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 145, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường D, quận G, Thành phố H cấp ngày 18 tháng 7 năm 2014 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Bà Lê Thụy H và ông Lê Thanh S có 01 con chung là cháu Lê Hoàn T, sinh ngày 21/10/2017. Giao con chung là cháu Lê Hoàn T cho bà Lê Thụy H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành, ông Lê Thanh S cấp dưỡng nuôi con chung cháu Lê Hoàn T là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 04/2022.
Ông Lê Thanh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Trường hợp ông Lê Thanh S lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bà Lê Thụy H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Lê Thanh S.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bà Lê Thụy H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Thanh S chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng ông Lê Thanh S còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thụy H và ông Lê Thanh S cùng xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Veà aùn phí:
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Lê Thụy H và ông Lê Thanh S phải chịu, bà Lê Thụy H tự nguyện chịu án phí thay cho ông Lê Thanh S nhưng được được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Lê Thụy H đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0047917 ngày 23 tháng 3 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thụy H được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp. Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng ông Lê Thanh S phải nộp.
Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Q.Gò Vấp; - Chi cục THA DS Q.Gò Vấp; - UBND phường D; - Lưu: VP, hồ sơ (Hoa). | THẨM PHÁN Đặng Thị Tám |