- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn Hằng Phong"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thúy H và anh Nguyễn Thanh P.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 434/2022/QĐST-HNGĐ | Huyện G, ngày 26 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 412/2022/TLST–HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thúy H, sinh năm 1995; nơi cư trú: Thôn K, xã Y, huyện G, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh P, sinh năm 1992; nơi cư trú: Thôn T, xã K, huyện G, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thúy H và anh Nguyễn Thanh P.
2. Công nhận sự thoả thuận của chị Trần Thị Thúy H và anh Nguyễn Thanh P, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Trần Thị Thúy H và anh Nguyễn Thanh P xác nhận anh chị không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề con chung nên không xét.
2.2. Về tài sản chung vợ chồng: Chị H và anh P cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết về tài sản chung của vợ chồng nên không xét.
2.3. Về nợ chung vợ chồng (vay nợ và cho vay nợ): Chị H và anh P cùng xác nhận vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về nợ chung của vợ chồng nên không xét.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị Thúy H chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0073527 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Hoàn trả chị Trần Thị Thúy H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - UBND xã K, huyện G (theo GCNKH số 51/2022 ngày 13/09/2022); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Như Trọng |