- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và Anh Nguyễn Hoàng T. 2, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------------------- Số: 434/2020/QĐST-HNGĐ | Vinh, ngày 13 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 484/2020/TLST/HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H - sinh năm 1993 Nơi ĐKNKTT: Khối Tân Phong, phường Lê T, TP Vinh, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng T - sinh năm 1975 Nơi ĐKNKTT: khối 5, phường Hà Huy T, TP Vinh, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân & gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/11/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và Anh Nguyễn Hoàng T. 2, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Thu H và Anh Nguyễn Hoàng T thống nhất thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Trần An Na, sinh ngày 21/8/2016 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H 5.000.000đ/tháng (năm triệu đồng) kể từ tháng 9/2021 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Hoàng T không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề tài sản chung vợ chồng. Chị Trần Thị Thu H xin rút phần yêu cầu chia tài sản chung để hai bên tự thỏa thuận giải quyết với nhau và không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản nên đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu chia tài sản chung của chị H.
- Về án phí: Chị Trần Thị Thu H và Anh Nguyễn Hoàng T thỏa thuận chị H chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp. Hoàn trả cho chị H tổng số tiền 22.150.000đ (hai mươi hai triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn và tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung tại biên lai số 0001439 ngày 27/8/2020 hiện có tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh. Kể từ ngày chị Trần Thị Thu H có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng Anh Nguyễn Hoàng T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND thành phố Vinh - UBND P. Hà Huy T, TP Vinh (kết hôn T3/2016) - Lưu hồ sơ vụ án | Nguyễn Thị Hằng |