vanban.org

Quyết định 434/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Q, sinh năm 1986; Bị đơn: Chị Phạm Ngọc A, sinh năm 1990; 2.

VKSND Tp H; THADS Tp H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Q, sinh năm 1986; Bị đơn: Chị Phạm Ngọc A, sinh năm 1990; 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 434/2020/QĐST - HNGĐH, ngày 10 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 582/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Q, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ 7 khu V, phường V, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Chị Phạm Ngọc A, sinh năm 1990; ĐKHKTT: Tổ 7 khu V, phường V, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Chỗ ở: Tổ 3 khu 7, phường Y, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Q, sinh năm 1986; Bị đơn: Chị Phạm Ngọc A, sinh năm 1990; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Q và chị Phạm Ngọc A cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: không có. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Phạm Văn Q tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp ngày 07/7/2020, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002681của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; Trả lại cho anh Phạm Văn Q số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ