- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Kim D và ông Trương Huy T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 434/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 15 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 369/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Đặng Kim D, sinh năm 1967 Bị đơn: Ông Trương Huy T, sinh năm 1965 Cùng địa chỉ: Số 3B, đường 12B, tổ 2, khu phố 5, phường Tân Thuận Tây, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Kim D và ông Trương Huy T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Kim D và ông Trương Huy T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 19, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/02/1990). 2.2. Về con chung: Bà Đặng Kim D và ông Trương Huy T xác định có 02 con chung tên Trương Thị Thùy P, sinh ngày 21/6/1991 và Trương Thị Bích T, sinh ngày 16/7/1995 đã thành niên. 2.3. Về tài sản chung: Bà Đặng Kim D và ông Trương Huy T tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung bà Đặng Kim D và ông Trương Huy T xác định không có 2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Đặng Kim D tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án bà D đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng; hoàn trả lại cho bà D 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, theo Biên lai thu số AA/2018/0031173 ngày 28/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà D đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - Các đương sự; - UBND phường T, Quận B, TP. HCM (GCNKH số 19, quyển số 01 đăng ký ngày 19/02/1990); - Lưu hồ sơ vụ án. (TK Thu) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |