- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Phạm H và Nguyễn Thị K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm H và chị Nguyễn Thị K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 434/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 07 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 252/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu: 1. Anh Phạm H, sinh năm: 1972; địa chỉ: Số 29 B đường T, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Chị Nguyễn Thị K, sinh năm: 1971; địa chỉ: Số 29 B đường T, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm H và chị Nguyễn Thị K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh H và chị K xác nhận vợ chồng có 02 con chung:
1. Phạm Nhật M, sinh ngày: 11/4/2004
2. Phạm Y M, sinh ngày: 30/01/2011.
Việc nuôi dưỡng đứa con Phạm Nhật M, sinh ngày 11/4/2004 đã được giải quyết tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 60/2007/QĐST-HNGĐ ngày 16/4/2007 của Toà án nhân dân thành phố Huế nên nay anh H, chị K không yêu cầu Toà án giải quyết.
Anh H và chị K thoả thuận giao con Phạm Y M, sinh ngày: 30/01/2011 cho chị Nguyễn Thị K trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Phạm H cấp dưỡng nuôi con với số tiền 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án , nếu ngườ i phải thi hành án không chịu thi hành án đủ khoản tiền nói trên thì hành tháng phải chịu thêm một khoản tiền lai theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với sỗ
́ tiền và thời gian chưa thi hành án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Anh H và chị K tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh H và chị K xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Phạm H và chị Nguyễn Thị K phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn, anh, chị đã nộp đủ theo Biên lai số 004859 ngày 08 tháng 5 năm 2018 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự thành phố Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
| - VKSND TP Huế; - TAND Tinh Thử ̀ a Thiên Huế; - Chi cu ̣c THADS TP Huế; - Các đương sự; - UBND phường T, thành phố Huế (ĐKKH số 68, quyển số 01 ngày 13/7/2009); - Lưu dán; - Lưu. | THẨM PHÁN Tôn Minh Hiền |