- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đinh Thị V và ông Nguyễn Đức D.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 434/2018/QĐST- HNGĐ | Biên Hòa, ngày 17 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số: 320/2018/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Bà Đinh Thị V, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Đường C, khu 2005, ấp L 1, xã T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đức D, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Đường C, khu 2005, ấp L 1, xã T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đinh Thị V và ông Nguyễn Đức D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị V và ông Nguyễn Đức D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Phương L, sinh ngày 16/02/2014. Hai bên thống nhất giao cháu Nguyễn Phương L cho bà Đinh Thị V chăm sóc nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Đức D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ cho đến khi cháu Nguyễn Phương L đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Ông Nguyễn Đức D không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hòa giải thành: Bà Đinh Thị Vân tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 006143 ngày 14/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.
Kể từ ngày bà Đinh Thị V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Đức D chưa thanh toán số tiền cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP. B (1); - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai (1); - Thi hành án dân sự TP. B (1); - UBND xã T, TP. B (1); - Đương sự (2); - Lưu hồ sơ vụ án, VP. (3) | THẨM PHÁN Lê Thị Ký |