- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Nguyễn Thành L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 434/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 02 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 370/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N; sinh năm 1983; địa chỉ: đường M, Phường N, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên lạc: đường T, Phường U, Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh; Bị đơn: Ông Nguyễn Thành L; sinh năm 1982; địa chỉ: đường M, Phường N, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Nguyễn Thành L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Nguyễn Thành L thuận tình ly hôn. b) Về con chung: Có 01 con chung là trẻ Nguyễn Thành Đ (nam), sinh ngày 16/11/2015. Bà Nguyễn Thị Kim N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Đ. Ông L không cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Thành L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. c) Về tài sản chung: Không có. d) Về nợ chung: Không có. đ) Án phí về hôn nhân gia đình: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), các bên thỏa thuận do bà Nguyễn Thị Kim N chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0004262 ngày 07/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N được hoàn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./. N i nh n:
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
- TANDTP. HCM;
| - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - Các đương sự; - UBND Phường N, Quận O, T.P Hồ Chí Minh; - Lưu: Văn thư, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lại Thị Thu Thủy |