- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đào tạo nghề"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 433/2025/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Vũ Thị Thu Quỳnh.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Lợi.
2. Ông Lữ Hà Minh.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
(sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 0492/2025/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm
2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng đào tạo nghề”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và
thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thụy Thùy T, sinh năm 1993.
Nơi cư trú: 2 T, phường N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Hồng N, sinh năm 1990.
Nơi cư trú: 76/33/3 L, Khu phố A, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N1, sinh năm 1991.
Nơi cư trú: 6 T, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bà Nguyễn Thị Hồng N1 có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Thị Thùy T
số tiền 10.000.000 (mười triệu đồng) theo Hợp đồng đào tạo nghề ngày 17/02/2025 giữa bà Trần Thị Thùy T và bà Nguyễn Thị Hồng N1.
2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hồng N1 phải chịu 500.000 (năm
trăm nghìn đồng). Bà Trần Thị Thùy T không phải chịu án phí, hoàn lại cho bà T số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0055626 ngày 23/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
2.3. Về nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người
được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Căn cứ Luật thi hành
án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND khu vực 5; - THADS TP.HCM; - Phòng THADS khu vực 5; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Thu Quỳnh |