- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh T.Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 433/2021/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ VHNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2021 về yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn” giữa người yêu cầu: - Anh T.Đ.H, sinh năm 1982. Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố H. - Chị N.K.N, sinh năm 1985. Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: phường Quán Thánh, quận B, thành phố H. Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021. XÉT THẤY: Anh T.Đ.H và chị N.K.N có đăng ký kết hôn vào ngày 26 tháng 4 năm 2011 tại UBND phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố H (số 61/2011, Quyển số 01/2010). Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. | B, ngày 24 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh T.Đ.H và chị N.K.N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Ngọc Ngân A, sinh ngày 31 tháng 8 năm 2011 cho chị Ngân là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giao con chung là cháu Trần Ngọc Bảo A, sinh ngày 02 tháng 3 năm 2015 cho anh Hiếu là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Anh T.Đ.H và chị N.K.N có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh T.Đ.H và chị N.K.N xác nhận tự thỏa thuận về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.
- Về các khoản vay nợ: Anh T.Đ.H và chị N.K.N xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không cầu Tòa án giải quyết. * Về lệ phí sơ thẩm: Chị N.K.N tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0067306 ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố H; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - UBND phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Nhung |