- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị T và anh Vũ Ngọc Đ.
- Căn cứ chính? Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:433/2020/QĐST-HNGĐ | C, ngày 24 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số:560/2020/TLST- HNGĐ ngày 13/11/2020, giữa: 1/ Chị Dương Thị T, sinh năm 1991 Đăng ký nhân khẩu thường trú tại: Số 16C ngõ 241, tổ 5 phường D, quận C, thành phố Hà Nội. 2/ Anh Vũ Ngọc Đ, sinh năm 1989 Đăng ký nhân khẩu thường trú tại: thôn L, xã Y, huyện X, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 16 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày16 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị T và anh Vũ Ngọc Đ. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Dương Thị T và anh Vũ Ngọc Đ đều xác nhận có 01 con chung là cháu Vũ Anh G, sinh ngày 19/07/2017. Ly hôn hai bên thỏa thuận chị Dương Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi nào khác. Anh Vũ Ngọc Đ có quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Dương Thị T và anh Vũ Ngọc Đ tự thỏa thuận về tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Chị Dương Thị T và anh Vũ Ngọc Đ xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ.
- Về chỗ ở sau ly hôn: Các bên tự lo, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Dương Thị T chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C (Biên lai thu số 0020503 ngày 05/11/2020) nay được chuyển thành lệ phí. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS quận C; - Chi cục THADS C; - UBND phường Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Vân |