- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định TTLH giữa anh Phạm Trung K và chị Nguyễn Thị Thúy H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số: 433/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015 Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 541/2018/TLST-HNGĐ ngày 28/9/2018 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây : * Ngƣời yêu cầu gải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Trung K – sinh năm 1975;
- Chị Nguyễn Thị Thúy H – sinh năm 1975.
Cùng HKTT và nơi ở: Số 11 ngõ 463/7/22 Đ, phường V, quận B, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Anh Phạm Trung K và chị Nguyễn Thị Thúy H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có qua tìm hiểu, có tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, quận B, thành phố Hà Nội vào ngày 06/01/1999. Đây là hôn nhân hợp pháp.
. Anh Phạm Trung K và chị Nguyễn Thị Thúy H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trở lên trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên được chấp nhận.
. Về con chung: Anh Phạm Trung K và chị Nguyễn Thị Thúy H có 02 con chung là: Phạm Hải N, sinh ngày 07 tháng 07 năm 2000 và Phạm Bảo T, sinh ngày 15/01/2006.
Cháu Phạm Hải N đã thành niên, nên Tòa án không xem xét giải quyết
Ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên: Giao cháu Phạm Bảo T cho chị Nguyễn Thị Thúy H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Bảo T đối với anh Phạm Trung K cho đến khi chị Nguyễn Thị Thúy H có yêu cầu hoặc đến khi có sự thay đổi khác của pháp luật
Anh Phạm Trung K có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản .
. Về tài sản chung: Hai bên xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
. Về nhà ở chung: Hai bên không có nhà ở chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
. Về các vấn đề khác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về Lệ phí Tòa án: AnhPhạm Trung K tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST,
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thánh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Trung K và chị Nguyễn Thị Thúy H
- Về con chung: Anh Phạm Trung K và chị Nguyễn Thị Thúy H có 02 con chung là: Phạm Hải N, sinh ngày 07 tháng 07 năm 2000 và Phạm Bảo T, sinh ngày 15/01/2006.
Cháu Phạm Hải N đã thành niên, nên Tòa án không xem xét giải quyết
Giao cháu Phạm Bảo T cho chị Nguyễn Thị Thúy H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Bảo T đối với anh Phạm Trung K cho đến khi chị H có yêu cầu hoặc đến khi có sự thay đổi khác của pháp luật
Anh Phạm Trung K có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản .
- Về tài sản chung: Hai bên xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nhà ở chung: Hai bên không có nhà ở chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về các vấn đề khác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về Lệ phí Tòa án: Anh Phạm Trung K tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0008746 ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án Dân sự quận B.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận B; -UBND phường N, quận B, thành phố Hà Nội - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Trang |