vanban.org

Quyết định 432/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến Minh và chị Nguyễn Huỳnh Thùy Vân.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Tiến Minh và chị Nguyễn Huỳnh Thùy Vân có 02 con chung là cháu Nguyễn Công Bình, sinh ngày 01/02/2012 và cháu Nguyễn Đức Trung, sinh ngày 26/6/2015. Khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Công Bình cho chị Vân trực tiếp chăm sóc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến Minh và chị Nguyễn Huỳnh Thùy Vân.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 432/2026/QĐST – HNGĐHà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 376/2026/TLST – HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến Minh, sinh năm 1984; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/4/2021; ĐKHKTT: (Số 211 Ngô Xuân Quảng) TDP Chính Trung, thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội (nay là xã Gia Lâm, thành phố Hà Nội)

- Bị đơn: Chị Nguyễn Huỳnh Thùy Vân, sinh năm 1990; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/4/2021; ĐKHKTT: (Số 211 Ngô Xuân Quảng) TDP Chính Trung, thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội (nay là xã Gia Lâm, thành phố Hà Nội)

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến Minh và chị Nguyễn Huỳnh Thùy Vân.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Tiến Minh và chị Nguyễn Huỳnh Thùy Vân có 02 con chung là cháu Nguyễn Công Bình, sinh ngày 01/02/2012 và cháu Nguyễn Đức Trung, sinh ngày 26/6/2015. Khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Công Bình cho chị Vân trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Đức Trung cho anh Minh trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới. Tạm hoãn việc cấp dưỡng của anh Minh và chị Vân cho nhau cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới.

Anh Nguyễn Tiến Minh và chị Nguyễn Huỳnh Thùy Vân không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Anh Nguyễn Tiến Minh và chị Nguyễn Huỳnh Thùy Vân không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Tiến Minh tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Minh đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại Biên lai số 0008979 ngày 13/4/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 – Hà Nội, nay đối trừ, xác định anh Minh đã nộp xong án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả anh Minh 150.000 đồng tạm ứng án phí.

Trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án được thi hành theo điều 26 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận tự nguyện thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7, 9 của Luật thi hành án dân sự. Trình tự thủ tục được thực hiện theo điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ