- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: anh Ngô Văn T và bị đơn chị Nguyễn Thị L - tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 432/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 740/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: anh Ngô Văn T, sinh ngày 11/02/1997. CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 01/11/2021. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: thôn T, xã Đ, thành phố Hà Nội
- Bị đơn: chị Nguyễn Thị L, sinh ngày 11/10/1999. CC: 035199003103, cấp ngày 17/10/2024. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: thôn T, xã Đ, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 73 ngày 10/10/2018 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện P, thành phố Hà Nội (nay là xã Đ, thành phố Hà Nội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị L xác nhận có 02 con chung là: + Cháu Ngô Diễm Q, sinh ngày 03/7/2019. + Cháu Ngô Bảo L1, sinh ngày 12/02/2024. Khi ly hôn, anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận giao cháu Ngô Diễm Q cho anh Ngô Văn T và giao cháuNgô Bảo L1 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi. Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị L đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu mới. Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị L có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản, công sức và nợ chung: anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị L đều xác nhận không có và không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: anh Ngô Văn T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả anh Ngô Văn T 150.000 đồng. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0005523 ngày 15/9/2026. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 12 - Hà Nội; - THADS TP Hà Nội; - UBND xã Đại Xuyên (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Bùi Đức Hiệp |