- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa anh N với anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 432/2025/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 246/2025/TLST - DS, ngày 28 tháng 10 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
XÉT THẤY
Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung sự thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đoàn N, sinh năm 1991;
Nơi đăng ký HKTT và cư trú: K, xã S, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Đinh Xuân H, sinh năm 1977;
Nơi đăng ký HKTT: Thôn I, xã T, thành phố Hà Nội. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nợ và nghĩa vụ trả nợ:
- Về số nợ: Tính đến ngày 17/11/2025 Anh Đinh Xuân H phải trả tiền phạt cọc cho anh Đoàn N số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).
- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Đinh Xuân H có trách nhiệm trả anh Đoàn N 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) trong thời hạn 2 tháng, không phải trả lãi phát sinh kể từ ngày 18/11/2025 theo lộ trình như sau:
+ Lần 1: Chậm nhất ngày 30/11/2025, anh H trả anh N 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
+ Lần 2: Chậm nhất ngày 20/12/2025, anh H trả anh N 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
+ Lần 3: Chậm nhất ngày 20/01/2026, anh H trả anh N số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) còn lại.
Nếu anh Đinh Xuân H không trả được nợ hoặc vi phạm bất kỳ cam kết nào về nghĩa vụ trả nợ theo lộ trình như trên thì anh Đinh Xuân H phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu anh Đinh Xuân H không trả được nợ hoặc vi phạm bất kỳ cam kết nào về nghĩa vụ trả nợ theo đúng lộ trình nêu trên thì anh Đoàn N có quyền có đơn yêu cầu thi hành án. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
2.2. Về án phí: Được giảm ½, anh Đinh Xuân H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Hoàn trả lại anh Đoàn N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng) theo biên lai số 0013522 ngày 27/10/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định có hiệu lực pháp luật được thi hành án theo quy tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTP Hà Nội; - VKSND khu vực 7; - Phòng THADS khu vực 7; - Các đương sự; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Định |