- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn Võ Quang Thanh - Nguyễn Thị Huệ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 432/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 18 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 388/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1. Ông Võ Quang T, sinh năm 1978, địa chỉ: Kiệt 10/82 Quang Tế, phường Thủy Xuân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1984, địa chỉ: Kiệt A Q, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Quang T và bà Nguyễn Thị H tự nguyện đi đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H vào ngày 11/12/2003. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống hạnh phúc và có được 02 người con chung tên là chị Võ Thị Thu N và Võ Quang H1. Trong thời gian gần đây, hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, do bất đồng về quan điểm sống, không thể hàn gắn được, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông, bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để mỗi người tự lựa chọn cuộc sống riêng cho mình.
2. Về con chung: Có 02 con chung tên là Võ Thị Thu N, sinh ngày 18/02/2005 (đã đủ 18 tuổi, có khả năng lao đông nên ông, bà không yêu cầu) và cháu Võ Quang H1, sinh ngày 16/12/2009.
Ông T và bà H thỏa thuận: Giao cháu Võ Quang H1, sinh ngày 16/12/2009 cho anh Võ Quang T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi; không yêu cầu bà H phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản chung: Không có.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về lệ phí yêu cầu: Ông Võ Quang T và bà Nguyễn Thị H mỗi người phải chịu150.000 đồng lệ phí giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Võ Quang T và bà Nguyễn Thị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003944 ngày 07 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Quang T và bà Nguyễn Thị H
- Về con chung: Giao cháu Võ Quang H1, sinh ngày 16/12/2009 cho ông Võ Quang T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi. Bà H không phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Ông Võ Quang T và bà Nguyễn Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Võ Quang T và bà Nguyễn Thị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003944 ngày 07 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Tp Huế; - Chi cục THADS Tp Huế; - UBND phường X, thành phố H (ĐKKH số 77 ngày 11/12/2003); - Đương sự; - Lưu hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN Lê Nhân Đức |